Báo Giá Thang Cáp Mới Nhất 2026: Bảng Giá Đầy Đủ Theo Kích Thước Và Độ Dày
Đi tìm báo giá thang cáp trên thị trường, phần lớn khách hàng gặp cùng một vấn đề: mỗi nhà cung cấp báo giá theo một kiểu khác nhau, có nơi chỉ ghi "liên hệ để biết giá", có nơi báo giá trọn gói không tách rõ độ dày tôn, khiến việc so sánh giữa các đơn vị gần như bất khả thi. Kết quả là nhiều nhà thầu chọn theo cảm tính hoặc theo báo giá thấp nhất, mà không biết mức giá đó tương ứng với độ dày và tải trọng nào.
Bài viết này cung cấp bảng giá thang cáp đầy đủ theo từng kích thước và độ dày tôn phổ biến trên thị trường, kèm hướng dẫn cách đọc bảng giá đúng cách để tránh so sánh nhầm giữa các đơn vị không cùng thông số kỹ thuật.
1. Các yếu tố quyết định giá thang cáp
Bốn yếu tố cấu thành giá của một thanh thang cáp: kích thước (chiều rộng và chiều cao thanh), độ dày tôn, loại vật liệu và lớp phủ bảo vệ, và số lượng đặt hàng.
Kích thước càng lớn, lượng tôn cần dùng càng nhiều, kéo theo đơn giá trên mỗi mét dài tăng theo. Độ dày tôn cũng vận hành theo nguyên tắc tương tự, cùng một kích thước nhưng độ dày 2,0mm luôn đắt hơn đáng kể so với 1,0mm do khối lượng vật liệu chênh lệch.
Vật liệu và lớp phủ tạo ra khoảng cách giá lớn nhất trong bốn yếu tố. Mạ kẽm nhúng nóng có giá cao hơn sơn tĩnh điện ở cùng kích thước và độ dày, do quy trình xử lý bề mặt phức tạp và tốn nguyên liệu kẽm hơn.
Số lượng đặt hàng ảnh hưởng đến đơn giá cuối cùng, đơn hàng lớn cho công trình thường có mức giá tốt hơn đơn hàng lẻ nhờ tối ưu chi phí sản xuất theo lô.
2. Bảng giá thang cáp sơn tĩnh điện đầy đủ theo kích thước
(Đơn vị: VNĐ/mét, áp dụng cho độ dài tiêu chuẩn 2500mm hoặc 3000mm)
| Kích thước (mm) | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.0mm |
|---|---|---|---|---|
| 50x50 | 56,100 | 64,900 | 79,500 | 103,800 |
| 60x40 | 50,900 | 58,900 | 72,100 | 94,200 |
| 75x50 | 57,800 | 66,800 | 81,800 | 106,800 |
| 100x50 | 59,400 | 68,700 | 84,100 | 109,900 |
| 100x75 | 74,100 | 85,700 | 104,900 | 137,000 |
| 100x100 | 88,800 | 102,600 | 125,700 | 164,100 |
| 150x50 | 62,700 | 72,500 | 88,800 | 115,900 |
| 150x75 | 77,400 | 89,500 | 109,600 | 143,100 |
| 150x100 | 92,000 | 106,400 | 130,300 | 170,200 |
| 200x50 | 66,000 | 76,300 | 93,400 | 122,000 |
| 200x75 | 80,600 | 93,300 | 114,200 | 149,100 |
| 200x100 | 95,300 | 110,200 | 135,000 | 176,300 |
| 250x50 | 69,300 | 80,100 | 98,100 | 128,100 |
| 250x75 | 83,900 | 97,100 | 118,900 | 155,200 |
| 250x100 | 98,600 | 114,000 | 139,600 | 182,300 |
| 300x50 | 72,500 | 83,900 | 102,700 | 134,100 |
| 300x75 | 87,200 | 100,800 | 123,500 | 161,300 |
| 300x100 | 101,900 | 117,800 | 144,300 | 188,400 |
| 350x50 | 75,800 | 87,700 | 107,400 | 140,200 |
| 350x75 | 90,500 | 104,600 | 128,100 | 167,300 |
| 350x100 | 105,100 | 121,600 | 148,900 | 194,500 |
| 400x50 | 79,100 | 91,500 | 112,000 | 146,300 |
| 400x100 | 108,400 | 125,400 | 153,600 | 200,600 |
| 400x150 | 137,800 | 159,300 | 195,100 | 254,800 |
| 500x50 | 85,600 | 99,000 | 121,300 | 158,400 |
| 500x100 | 115,000 | 133,000 | 162,900 | 212,700 |
| 500x150 | 144,300 | 166,900 | 204,400 | 267,000 |
| 600x100 | 121,500 | 140,600 | 172,200 | 224,800 |
| 600x150 | 150,900 | 174,500 | 213,700 | 279,100 |
| 600x200 | 180,200 | 208,400 | 255,300 | 333,400 |
| 800x100 | 134,700 | 155,700 | 190,700 | 249,100 |
| 800x150 | 164,000 | 189,700 | 232,300 | 303,400 |
| 800x200 | 193,300 | 223,600 | 273,800 | 357,600 |
| 1000x100 | 147,800 | 170,900 | 209,300 | 273,400 |
| 1000x150 | 177,100 | 204,800 | 250,900 | 327,700 |
| 1000x200 | 206,400 | 238,800 | 292,400 | 381,900 |
3. Bảng giá thang cáp mạ kẽm nhúng nóng đầy đủ theo kích thước
(Đơn vị: VNĐ/mét, áp dụng cho độ dài tiêu chuẩn 2500mm hoặc 3000mm)
| Kích thước (mm) | 1.5mm | 2.0mm |
|---|---|---|
| 50x50 | 111,500 | 144,600 |
| 60x40 | 101,200 | 131,100 |
| 75x50 | 114,800 | 148,800 |
| 100x50 | 118,100 | 153,000 |
| 100x75 | 147,200 | 190,800 |
| 100x100 | 176,400 | 228,600 |
| 150x50 | 124,600 | 161,500 |
| 150x75 | 153,800 | 199,300 |
| 150x100 | 182,900 | 237,000 |
| 200x50 | 131,100 | 169,900 |
| 200x75 | 160,300 | 207,700 |
| 200x100 | 189,400 | 245,500 |
| 250x50 | 137,600 | 178,400 |
| 250x75 | 166,800 | 216,200 |
| 250x100 | 196,000 | 254,000 |
| 300x50 | 144,200 | 186,800 |
| 300x75 | 173,300 | 224,600 |
| 300x100 | 202,500 | 262,400 |
| 350x50 | 150,700 | 195,300 |
| 350x75 | 179,800 | 233,100 |
| 350x100 | 209,000 | 270,900 |
| 400x50 | 157,200 | 203,700 |
| 400x100 | 215,500 | 279,300 |
| 400x150 | 273,800 | 354,900 |
| 500x50 | 170,200 | 220,600 |
| 500x100 | 228,600 | 296,200 |
| 500x150 | 286,900 | 371,800 |
| 600x100 | 241,600 | 313,100 |
| 600x150 | 299,900 | 388,700 |
| 600x200 | 358,200 | 464,300 |
| 800x100 | 267,700 | 347,000 |
| 800x150 | 326,000 | 422,500 |
| 800x200 | 384,300 | 498,100 |
| 1000x100 | 293,800 | 380,800 |
| 1000x150 | 352,100 | 456,400 |
| 1000x200 | 410,400 | 531,900 |
Mạ kẽm nhúng nóng chỉ sản xuất phổ biến từ độ dày 1,5mm trở lên. Độ dày 1,0mm và 1,2mm hầu như không được sản xuất ở lớp phủ này, do quy trình nhúng kẽm đòi hỏi kết cấu đủ dày để chịu được nhiệt độ cao trong bể kẽm nóng chảy mà không bị biến dạng.
So sánh cùng kích thước và độ dày 1,5mm, mạ kẽm nhúng nóng có giá cao hơn sơn tĩnh điện khoảng 35-40%. Mức chênh lệch này phản ánh đúng chi phí xử lý bề mặt phức tạp hơn và khả năng chống ăn mòn vượt trội của mạ kẽm nhúng nóng trong môi trường khắc nghiệt.
4. Tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm với giá thang cáp
Khi so sánh báo giá, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho lớp phủ và kết cấu ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền sản phẩm, không kém gì con số giá niêm yết. Với lớp sơn tĩnh điện, tiêu chuẩn độ dày lớp phủ tối thiểu 70 micromet được đối chiếu theo TCVN 4392-1986. Về khả năng chịu tải và độ bền va đập, tiêu chuẩn IEC 61537-2001 và VE1-2009 thường được viện dẫn cho hệ thống thang máng cáp.
Hai báo giá cùng ghi "sơn tĩnh điện" nhưng không nêu rõ độ dày lớp sơn theo tiêu chuẩn cụ thể có thể là hai sản phẩm chất lượng khác nhau đáng kể. Khi nhận báo giá, nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ tiêu chuẩn áp dụng, không chỉ dừng lại ở tên gọi chung chung của loại lớp phủ.
5. Cách đọc bảng giá đúng, tránh so sánh sai lệch
Xác nhận độ dày tôn theo đơn vị milimet cụ thể trước khi so sánh giá giữa các báo giá, vì cùng một mức giá có thể tương ứng với độ dày khác nhau tùy nhà cung cấp.
Xác nhận độ dài tiêu chuẩn của mỗi thanh thang cáp, phổ biến là 2500mm hoặc 3000mm. Giá trên mỗi mét dài sẽ khác nếu quy đổi từ độ dài tiêu chuẩn khác nhau, dễ gây nhầm lẫn khi đối chiếu nhanh giữa các báo giá.
Kiểm tra báo giá đã bao gồm phụ kiện (bát nối, ty treo, dây tiếp địa) hay chưa. Một báo giá chỉ tính riêng thân thang cáp sẽ thấp hơn đáng kể so với báo giá trọn gói kèm phụ kiện, dù cùng kích thước và độ dày.
6. Vì sao giá thang cáp thay đổi theo thời điểm
Thang cáp được sản xuất chủ yếu từ tôn thép, và giá thép biến động theo từng giai đoạn dựa trên giá nguyên liệu đầu vào và tình hình cung cầu trong nước lẫn quốc tế. Bảng giá công bố tại một thời điểm có thể không còn chính xác sau vài tháng, đặc biệt trong giai đoạn thị trường thép biến động mạnh.
Với các dự án cần đặt số lượng lớn hoặc ký hợp đồng dài hạn, nên yêu cầu báo giá chính thức tại đúng thời điểm chuẩn bị ký kết, thay vì áp dụng cố định bảng giá tham khảo đã công bố từ trước.
7. Chi phí phát sinh ngoài bảng giá
Phụ kiện đi kèm như bát nối, ty treo, quang treo, dây tiếp địa thường được báo giá riêng theo từng loại, không luôn được gộp sẵn vào đơn giá mét dài của thân thang cáp. Với công trình dài hàng trăm mét, tổng chi phí phụ kiện có thể chiếm tỷ trọng đáng kể so với chi phí thân thang cáp.
Chi phí vận chuyển đến công trình và chi phí lắp đặt, nếu thuê đơn vị thi công riêng, cũng không nằm trong bảng giá vật tư. Nên yêu cầu báo giá trọn gói hoặc tách rõ từng khoản mục để dự toán chính xác tổng chi phí dự án.
8. Cách chọn độ dày và kích thước phù hợp ngân sách
Với ngân sách hạn chế, ưu tiên chọn đúng kích thước cần thiết theo tải cáp thực tế thay vì chọn kích thước lớn hơn nhu cầu "cho chắc". Đối chiếu bảng giá ở mục 2, chênh lệch giữa các kích thước liền kề dao động khá rộng tùy hướng thay đổi: tăng chiều rộng ở cùng chiều cao thường chỉ chênh 5-10%, trong khi tăng chiều cao thanh (ví dụ từ 100x50 lên 100x75) có thể chênh 20-25%. Nên đối chiếu đúng dòng cần tăng trong bảng thay vì áp dụng một mức chênh lệch cố định.
Môi trường trong nhà, khô ráo phù hợp với sơn tĩnh điện để tối ưu chi phí, tiết kiệm đáng kể so với mạ kẽm nhúng nóng mà vẫn đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật. Chỉ nên chi thêm cho mạ kẽm nhúng nóng khi công trình thực sự cần khả năng chống ăn mòn cao hơn, ví dụ lắp đặt ngoài trời hoặc môi trường ẩm.
9. Những sai lầm khi so sánh báo giá thang cáp
So sánh giá giữa hai báo giá không cùng độ dày tôn, dẫn đến hiểu nhầm một bên "rẻ hơn" trong khi thực chất đang so sánh hai sản phẩm khác thông số kỹ thuật.
Chọn báo giá thấp nhất mà không xác nhận đã bao gồm phụ kiện hay chưa, khiến tổng chi phí thực tế cao hơn dự toán ban đầu sau khi cộng thêm phụ kiện phát sinh.
Không yêu cầu xác nhận tiêu chuẩn lớp phủ cụ thể, chỉ dựa vào tên gọi chung "sơn tĩnh điện" hoặc "mạ kẽm" mà không biết độ dày lớp phủ thực tế có đạt tiêu chuẩn hay không.
Áp dụng bảng giá tham khảo cũ cho hợp đồng mới mà không xác nhận lại với nhà cung cấp, trong khi giá thép đã biến động kể từ thời điểm bảng giá được công bố.
10. Câu hỏi thường gặp
Giá thang cáp rẻ nhất là loại nào? Thang cáp sơn tĩnh điện độ dày 1.0mm có giá thấp nhất trong các lựa chọn ở bảng giá mục 2, phù hợp cho công trình trong nhà, tải nhẹ.
Vì sao thang cáp mạ kẽm nhúng nóng không có độ dày 1.0mm và 1.2mm? Quy trình nhúng kẽm đòi hỏi kết cấu đủ dày để chịu nhiệt độ cao trong bể kẽm mà không biến dạng, nên loại lớp phủ này thường chỉ sản xuất từ 1,5mm trở lên.
Bảng giá đã bao gồm phụ kiện chưa? Bảng giá ở mục 2 và mục 3 áp dụng cho thân thang cáp theo mét dài, chưa bao gồm phụ kiện treo đỡ và tiếp địa. Nên yêu cầu báo giá riêng cho phụ kiện hoặc báo giá trọn gói.
Giá thang cáp có thương lượng được không khi đặt số lượng lớn? Có. Với đơn hàng số lượng lớn cho công trình, đơn giá thường tốt hơn bảng giá tham khảo do tối ưu chi phí sản xuất theo lô.
2DE có báo giá theo bản vẽ cụ thể không? Có. Đội kỹ thuật 2DE hỗ trợ bóc tách khối lượng theo bản vẽ và báo giá chi tiết cho từng đoạn tuyến của công trình.
11. Kết luận
Giá thang cáp không chỉ là một con số trên mỗi mét dài, mà là tổng hợp của kích thước, độ dày tôn, loại vật liệu và lớp phủ, cùng các chi phí phụ kiện đi kèm. So sánh đúng cách đòi hỏi đối chiếu đầy đủ các thông số này giữa các báo giá, thay vì chỉ nhìn vào con số cuối cùng.
2DE Việt Nam sản xuất trực tiếp thang cáp tại nhà máy riêng ở Km16+390 Đại lộ Thăng Long, xã Quốc Oai, TP. Hà Nội, báo giá trực tiếp từ xưởng sản xuất, không qua trung gian thương mại. Với các dự án cần số lượng lớn hoặc kích thước theo bản vẽ riêng, đội kỹ thuật 2DE hỗ trợ bóc tách khối lượng và báo giá chính xác theo từng công trình cụ thể.
Bạn cần báo giá chính xác nhất cho dự án của mình? Liên hệ đội kỹ thuật 2DE Việt Nam qua hotline/Zalo để được tư vấn và nhận báo giá chi tiết trong ngày.
Địa chỉ: Nhà máy 1: KM 16 + 390 Đại lộ Thăng Long, Xã Quốc Oai, TP. Hà Nội
Gmail: Kinhdoanh1.2de@gmail.com
SĐT/Zalo: 0867168286
Bảng báo giá thang cáp mới 2026 - Nhận gia công theo yêu cầu
Bảng giá Thang máng cáp sơn tĩnh điện, độ dầy 1,0/1,2/1,5/2,0mm
Báo giá Máng cáp 50x50 mới nhất năm 2026 (Chi tiết cả phụ kiện)
Bảng giá Máng cáp điện 100x50 mới 2026 - Cập nhật mới 2 giờ trước
Báo giá máng cáp 100x100 mới nhất || Mua ở đâu chất lượng
Bảng giá Máng cáp 200x50 các loại phổ biến thị trường hiện nay
Báo giá Máng cáp 200x100 mới nhất 2026 - Sẵn kho số lượng lớn
Bảng giá Máng cáp 300x100 mới nhất 2026 và các loại phụ kiện cần thiết
TOP 15+ công ty sản xuất vỏ tủ điện chất lượng, đẹp, cao cấp, giá rẻ
Quy trình sản xuất tủ điện công nghiệp theo đúng quy chuẩn của xưởng