Máng Cáp 50x50: Thông Số Kỹ Thuật, Báo Giá Và Cách Chọn Đúng Cho Tuyến Cáp Nhỏ
Máng cáp 50x50 là kích thước nhỏ nhất trong dải sản phẩm máng cáp điện phổ biến, nên nhiều người mặc định đây là lựa chọn "an toàn" cho mọi tuyến cáp ít dây mà không kiểm tra kỹ số lượng và tiết diện cáp thực tế. Với không gian chứa cáp rất hạn chế, chỉ cần tính sai một chút cũng khiến máng cáp 50x50 đầy ngay từ lần lắp đặt đầu tiên, không còn chỗ cho bất kỳ dây bổ sung nào sau này.
Bài viết này trình bày thông số kỹ thuật của máng cáp 50x50, bảng giá tham khảo theo từng loại vật liệu, phạm vi ứng dụng thực sự phù hợp, cách so sánh với các kích thước lân cận, và những sai lầm phổ biến khi dùng kích thước này cho tuyến cáp không tương xứng.
1. Máng cáp 50x50 là gì?
Máng cáp 50x50 là loại máng cáp có chiều rộng 50mm và chiều cao thành 50mm, kích thước nhỏ nhất trong dải sản phẩm máng cáp điện phổ biến trên thị trường. Ký hiệu "50x50" là kích thước danh nghĩa, làm tròn theo quy ước sản xuất, có thể lệch vài milimet so với kích thước đo thực tế do dung sai gia công.
Cấu tạo cơ bản gồm phần đáy chịu lực và hai thành máng, thường sản xuất dạng đáy kín hoặc đáy đục lỗ. Với kích thước này, máng có nắp gần như không được sử dụng, vì không gian chứa cáp vốn đã rất hẹp, thêm nắp sẽ càng giới hạn khả năng luồn và kiểm tra cáp bên trong.
2. Báo giá máng cáp 50x50 mới nhất 2026
Giá máng cáp 50x50 phụ thuộc vào ba yếu tố chính: chất liệu (sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng, inox 201, inox 304), độ dày tôn, và loại phụ kiện đi kèm. Bảng dưới đây là báo giá tham khảo cho 4 loại vật liệu phổ biến nhất, áp dụng theo độ dài tiêu chuẩn 2500mm hoặc 3000mm.
2.1. Bảng giá máng cáp 50x50 sơn tĩnh điện
(Đơn vị: VNĐ/mét)
| STT | Tên sản phẩm | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.0mm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Máng cáp | 50,200 | 58,000 | 70,900 | 92,500 |
| 2 | Nắp máng cáp | 19,800 | 22,800 | 27,900 | 36,400 |
| 3 | Ngã ba T máng cáp | 60,300 | 69,500 | 85,100 | 111,000 |
| 4 | Nắp ngã ba T máng cáp | 23,700 | 27,400 | 33,500 | 43,600 |
| 5 | Chữ thập X máng cáp | 75,300 | 86,900 | 106,300 | 138,700 |
| 6 | Nắp chữ thập X máng cáp | 29,700 | 34,200 | 41,800 | 54,500 |
| 7 | Co ngang L / co lên / co xuống máng cáp | 55,200 | 63,800 | 78,000 | 101,700 |
| 8 | Nắp co ngang L / nắp co lên / nắp co xuống máng cáp | 21,800 | 25,100 | 30,700 | 40,000 |
2.2. Bảng giá máng cáp 50x50 mạ kẽm nhúng nóng
(Đơn vị: VNĐ/mét)
| STT | Tên sản phẩm | 1.5mm | 2.0mm |
|---|---|---|---|
| 1 | Máng cáp | 102,400 | 134,400 |
| 2 | Nắp máng cáp | 40,300 | 52,800 |
| 3 | Ngã ba T máng cáp | 122,900 | 161,200 |
| 4 | Nắp ngã ba T máng cáp | 48,300 | 63,400 |
| 5 | Chữ thập X máng cáp | 153,600 | 201,500 |
| 6 | Nắp chữ thập X máng cáp | 60,400 | 79,200 |
| 7 | Co ngang L / co lên / co xuống máng cáp | 112,600 | 147,800 |
| 8 | Nắp co ngang L / nắp co lên / nắp co xuống máng cáp | 44,300 | 58,100 |
2.3. Bảng giá máng cáp 50x50 inox 201 không sơn
(Đơn vị: VNĐ/mét)
| STT | Tên sản phẩm | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.0mm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Máng cáp | 153,200 | 181,200 | 223,100 | 293,100 |
| 2 | Nắp máng cáp | 60,300 | 71,300 | 87,700 | 115,200 |
| 3 | Ngã ba T máng cáp | 183,800 | 217,400 | 267,700 | 351,700 |
| 4 | Nắp ngã ba T máng cáp | 72,400 | 85,500 | 105,300 | 138,200 |
| 5 | Chữ thập X máng cáp | 229,800 | 271,700 | 334,700 | 439,600 |
| 6 | Nắp chữ thập X máng cáp | 90,400 | 106,900 | 131,600 | 172,800 |
| 7 | Co ngang L / co lên / co xuống máng cáp | 168,500 | 199,300 | 245,400 | 322,400 |
| 8 | Nắp co ngang L / nắp co lên / nắp co xuống máng cáp | 66,300 | 78,400 | 96,500 | 126,700 |
2.4. Bảng giá máng cáp 50x50 inox 304 không sơn
(Đơn vị: VNĐ/mét)
| STT | Tên sản phẩm | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.0mm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Máng cáp | 170,800 | 202,200 | 249,400 | 328,000 |
| 2 | Nắp máng cáp | 67,200 | 79,600 | 98,100 | 128,900 |
| 3 | Ngã ba T máng cáp | 205,000 | 242,700 | 299,200 | 393,500 |
| 4 | Nắp ngã ba T máng cáp | 80,700 | 95,500 | 117,700 | 154,700 |
| 5 | Chữ thập X máng cáp | 256,200 | 303,300 | 374,000 | 491,900 |
| 6 | Nắp chữ thập X máng cáp | 100,800 | 119,300 | 147,100 | 193,300 |
| 7 | Co ngang L / co lên / co xuống máng cáp | 187,900 | 222,400 | 274,300 | 360,800 |
| 8 | Nắp co ngang L / nắp co lên / nắp co xuống máng cáp | 74,000 | 87,500 | 107,900 | 141,800 |
Bảng giá áp dụng cho từng mét dài sản phẩm theo độ dài tiêu chuẩn 2500mm hoặc 3000mm, chưa bao gồm phụ kiện treo đỡ và chi phí vận chuyển, lắp đặt. So với máng cáp 100x50 cùng loại vật liệu và độ dày, kích thước 50x50 có đơn giá thấp hơn đáng kể, phản ánh đúng lượng vật liệu tôn ít hơn cần dùng cho kích thước nhỏ hơn.
Thị trường thép và inox biến động theo từng giai đoạn, nên bảng giá trên chỉ phản ánh mặt bằng chung tại thời điểm cập nhật năm 2026 và có thể thay đổi theo thời điểm đặt hàng thực tế. Để nhận báo giá chính xác nhất, nên liên hệ trực tiếp đội kỹ thuật 2DE Việt Nam thay vì áp dụng cố định bảng giá tham khảo này cho hợp đồng.
3. Máng cáp 50x50 phù hợp với ứng dụng nào?
Kích thước này phù hợp nhất cho tuyến cáp tín hiệu đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ, thường dưới 4-5 sợi cáp tiết diện rất nhỏ, ví dụ cáp cảm biến, cáp mạng, cáp điều khiển thiết bị công suất thấp trong công trình dân dụng hoặc văn phòng.
Trong công trình công nghiệp, máng cáp 50x50 thường xuất hiện tại các nhánh cuối cùng của hệ thống, nơi dây cáp rời khỏi tuyến chính để đến từng thiết bị đo lường, từng cảm biến riêng lẻ, không còn kết nối tiếp với các đoạn tuyến khác.
Kích thước này hoàn toàn không phù hợp cho tuyến mang cáp động lực, tuyến có khả năng mở rộng trong tương lai, hoặc bất kỳ ứng dụng nào cần hơn 5 sợi cáp. Với các trường hợp này, nên chọn ngay 75x50 hoặc 100x50 để tránh phải thay thế sớm.
4. Bảng thông số kỹ thuật theo độ dày tôn
| Độ dày tôn (mm) | Tải trọng tham khảo tại nhịp 1,2m (kg) | Khoảng cách giá đỡ khuyến nghị (m) |
|---|---|---|
| 0,6 | 8-12 | 0,8-1,0 |
| 0,8 | 12-18 | 1,0-1,2 |
| 1,0 | 18-25 | 1,2-1,5 |
(Bảng mang tính tham khảo tổng quát để hình dung tương quan giữa độ dày và khả năng chịu tải. Số liệu tải trọng chính xác cần lấy từ bảng SWL do nhà sản xuất công bố dựa trên thử nghiệm thực tế, không áp dụng trực tiếp số liệu tham khảo này cho tính toán thiết kế chính thức.)
Độ dày 0,8mm là lựa chọn phổ biến nhất cho kích thước 50x50, đủ dùng cho phần lớn ứng dụng tín hiệu nhẹ trong nhà. Độ dày 0,6mm chỉ nên dùng cho tuyến hoàn toàn tĩnh, không có rung động, và không khuyến nghị cho bất kỳ khu vực nào gần máy móc công nghiệp.
5. Vật liệu và lớp phủ phổ biến cho máng cáp 50x50
Sơn tĩnh điện chiếm phần lớn thị phần ở kích thước này, vì hầu hết ứng dụng của máng cáp 50x50 nằm trong nhà, môi trường ổn định, nơi yêu cầu về độ bền không quá khắt khe, đồng thời có giá thành thấp nhất theo bảng giá ở mục 2.
Mạ kẽm điện phân xuất hiện khi công trình có độ ẩm cao hơn mức thông thường nhưng vẫn trong nhà, ví dụ khu vực gần cửa thông gió hoặc tầng hầm kỹ thuật của nhà xưởng.
Mạ kẽm nhúng nóng và inox rất hiếm khi được dùng cho kích thước 50x50, do các tuyến cần vật liệu chống ăn mòn cao thường đã đi kèm số lượng cáp nhiều hơn khả năng của kích thước này. Trường hợp ngoại lệ là các cảm biến đơn lẻ đặt trong môi trường hóa chất, nơi vẫn cần inox dù tuyến cáp chỉ có một hoặc hai sợi, chấp nhận mức giá cao hơn nhiều lần so với sơn tĩnh điện để đảm bảo độ bền.
6. So sánh máng cáp 50x50 với các kích thước lân cận
| Kích thước | Số lượng cáp phù hợp | Ứng dụng khuyến nghị |
|---|---|---|
| 50x50 | Dưới 4-5 sợi, tiết diện rất nhỏ | Nhánh cuối, cáp cảm biến đơn lẻ |
| 75x50 | 5-7 sợi tiết diện nhỏ | Nhánh nhỏ có vài thiết bị |
| 100x50 | 6-8 sợi | Tuyến tín hiệu, điều khiển thông thường |
| 100x100 | 8-12 sợi | Tuyến nhánh tải trung bình |
Khi tuyến cần thêm 1-2 sợi cáp so với khả năng của 50x50 nhưng không gian lắp đặt vẫn hạn chế, 75x50 là bước tăng hợp lý tiếp theo trước khi nhảy thẳng lên 100x50.
Nhầm lẫn phổ biến nhất với kích thước 50x50 là chọn đúng cho số cáp hiện tại nhưng quên rằng đây là kích thước gần như không có khả năng mở rộng, khiến công trình phải thay máng ngay khi có nhu cầu bổ sung dù chỉ thêm một sợi cáp.
7. Tiêu chuẩn áp dụng cho máng cáp 50x50
Dù là kích thước nhỏ nhất trên thị trường, máng cáp 50x50 vẫn cần tuân thủ đầy đủ yêu cầu tiêu chuẩn như các kích thước khác: kết cấu và tải trọng đối chiếu theo IEC 61537, vật liệu và lớp phủ theo TCVN liên quan, và tiếp địa liên tục theo quy chuẩn an toàn điện quốc gia.
Yêu cầu tiếp địa thường bị bỏ qua nhiều nhất ở kích thước này, do tâm lý xem nhẹ các tuyến nhánh cuối cùng mang ít cáp. Trên thực tế, nguy cơ điện giật khi có sự cố rò điện không phụ thuộc vào kích thước máng hay số lượng cáp đang mang. Chi tiết đầy đủ về nguyên lý và cách kiểm tra tiếp địa có thể tham khảo tại bài viết riêng về an toàn điện và tiếp địa thang máng cáp.
8. Cách tính số lượng cáp phù hợp cho máng cáp 50x50
Với chiều rộng 50mm, không gian sử dụng hiệu quả sau khi trừ hệ số dự phòng 40-50% chỉ còn khoảng 25-30mm cho việc xếp cáp thực tế, một con số rất nhỏ cần tính toán cẩn thận.
Với cáp tín hiệu đường kính 4mm, có thể xếp khoảng 5-6 sợi trên một lớp trong không gian này. Với cáp điều khiển đường kính 8mm, số lượng giảm còn khoảng 2-3 sợi để đảm bảo còn khoảng hở tối thiểu cho tản nhiệt.
Nếu số lượng cáp thực tế vượt quá con số này dù chỉ một sợi, nên chọn ngay 75x50 thay vì cố xếp thêm vào máng 50x50, vì không gian dự phòng ở kích thước này gần như không còn để linh hoạt xử lý.
9. Lưu ý khi lắp đặt máng cáp 50x50
Khoảng cách giá đỡ cho kích thước 50x50 thường ngắn hơn các kích thước lớn để bù lại độ dày tôn mỏng hơn, cần tuân thủ đúng bảng khuyến nghị của nhà sản xuất thay vì áp dụng khoảng cách của kích thước lớn hơn cho tiện thi công.
Phụ kiện đi kèm cho kích thước 50x50 có kích cỡ rất nhỏ tương ứng, cần đặt đúng loại phụ kiện thiết kế riêng cho kích thước này. Việc dùng chung phụ kiện của kích thước lớn hơn rồi cắt gọt cho vừa gần như không khả thi ở kích thước nhỏ này do sai số gia công dễ vượt quá dung sai cho phép.
Với các nhánh cuối dùng máng cáp 50x50, nên đánh dấu rõ điểm bắt đầu và kết thúc tuyến trên bản vẽ hoàn công, vì kích thước nhỏ và số lượng lớn các nhánh tương tự trong một công trình dễ gây nhầm lẫn khi bảo trì sau này.
10. Những sai lầm thường gặp khi dùng máng cáp 50x50
Chọn máng cáp 50x50 chỉ vì giá rẻ nhất mà không kiểm tra kỹ số lượng cáp thực tế cần đi trên tuyến, dẫn đến quá tải ngay từ lần lắp đặt đầu tiên.
Không chừa bất kỳ khoảng dự phòng nào cho khả năng bổ sung cáp, khiến công trình phải thay toàn bộ đoạn tuyến chỉ vì cần thêm một sợi cáp tín hiệu.
Bỏ qua yêu cầu tiếp địa vì cho rằng tuyến nhánh nhỏ, ít cáp thì không cần nghiêm ngặt như tuyến chính, trong khi yêu cầu an toàn điện áp dụng như nhau cho mọi kích thước.
Dùng máng cáp 50x50 cho tuyến có khả năng mở rộng trong tương lai gần, thay vì chọn ngay 75x50 để có thêm biên độ an toàn dù chi phí chênh lệch không đáng kể.
Không đánh dấu rõ các tuyến nhánh nhỏ trên bản vẽ hoàn công, gây khó khăn khi cần xác định đúng tuyến trong quá trình bảo trì hoặc mở rộng sau này.
Chỉ so sánh giá giữa các nhà cung cấp mà không đối chiếu độ dày và loại vật liệu cụ thể, dẫn đến so sánh sai lệch giữa các báo giá không cùng thông số kỹ thuật.
11. Câu hỏi thường gặp
Máng cáp 50x50 chứa được bao nhiêu dây cáp? Thường dưới 4-5 sợi cáp tiết diện rất nhỏ. Nên áp dụng công thức tính ở mục 8 để xác định chính xác cho loại cáp cụ thể của công trình.
Độ dày nào phù hợp nhất cho máng cáp 50x50? Độ dày 0,8mm là lựa chọn phổ biến nhất, đủ dùng cho phần lớn ứng dụng tín hiệu nhẹ trong nhà.
Máng cáp 50x50 có cần tiếp địa không? Có. Yêu cầu tiếp địa áp dụng cho mọi kích thước máng cáp, kể cả tuyến nhánh nhỏ nhất mang một sợi cáp duy nhất.
Khi nào nên chọn 75x50 thay vì 50x50? Khi số lượng cáp vượt quá 4-5 sợi tiết diện nhỏ, hoặc khi tuyến có khả năng cần bổ sung cáp trong tương lai gần, nên chọn 75x50 để có thêm biên độ dự phòng.
Giá máng cáp 50x50 rẻ nhất là loại nào? Máng cáp 50x50 sơn tĩnh điện độ dày 1.0mm có giá thấp nhất trong các lựa chọn ở bảng giá mục 2, phù hợp cho công trình trong nhà, khô ráo.
2DE có cung cấp máng cáp 50x50 số lượng nhỏ lẻ không? Có. 2DE sản xuất trực tiếp và đáp ứng cả đơn hàng số lượng nhỏ lẻ lẫn đơn hàng lớn cho công trình cần nhiều tuyến nhánh nhỏ.
12. Kết luận
Máng cáp 50x50 phù hợp cho tuyến cáp tín hiệu đơn lẻ hoặc nhóm rất nhỏ, nhưng gần như không có khả năng mở rộng do không gian chứa cáp hạn chế nhất trong toàn bộ dải sản phẩm. Việc kiểm tra kỹ số lượng cáp thực tế trước khi chọn, cân nhắc chuyển sang 75x50 khi có khả năng bổ sung cáp trong tương lai, và tuân thủ đầy đủ yêu cầu tiếp địa dù kích thước nhỏ là những yếu tố quyết định tuyến cáp có ổn định lâu dài hay phải thay thế sớm.
2DE Việt Nam sản xuất trực tiếp máng cáp 50x50 cùng các kích thước khác và phụ kiện đồng bộ tại nhà máy riêng ở Km16+390 Đại lộ Thăng Long, xã Quốc Oai, TP. Hà Nội, đáp ứng cả đơn hàng lẻ cho từng nhánh nhỏ lẫn đơn hàng trọn gói cho toàn bộ công trình.
Bạn cần báo giá chính xác nhất cho máng cáp 50x50 theo đúng nhu cầu công trình? Liên hệ đội kỹ thuật 2DE Việt Nam qua hotline/Zalo để được tư vấn và nhận báo giá chi tiết trong ngày.
Địa chỉ: Nhà máy 1: KM 16 + 390 Đại lộ Thăng Long, Xã Quốc Oai, TP. Hà Nội
Gmail: Kinhdoanh1.2de@gmail.com
SĐT/Zalo: 0867168286
Bảng báo giá thang cáp mới 2026 - Nhận gia công theo yêu cầu
Bảng giá Thang máng cáp sơn tĩnh điện, độ dầy 1,0/1,2/1,5/2,0mm
Báo giá Máng cáp 50x50 mới nhất năm 2026 (Chi tiết cả phụ kiện)
Bảng giá Máng cáp điện 100x50 mới 2026 - Cập nhật mới 2 giờ trước
Báo giá máng cáp 100x100 mới nhất || Mua ở đâu chất lượng
Bảng giá Máng cáp 200x50 các loại phổ biến thị trường hiện nay
Báo giá Máng cáp 200x100 mới nhất 2026 - Sẵn kho số lượng lớn
Bảng giá Máng cáp 300x100 mới nhất 2026 và các loại phụ kiện cần thiết
TOP 15+ công ty sản xuất vỏ tủ điện chất lượng, đẹp, cao cấp, giá rẻ
Quy trình sản xuất tủ điện công nghiệp theo đúng quy chuẩn của xưởng