Các Loại Phụ Kiện Máng Cáp Mạ Kẽm Nhúng Nóng: Công Dụng, Cách Tính Số Lượng Và Quy Luật Giá
Một tuyến máng cáp mạ kẽm nhúng nóng không chỉ gồm những cây máng thẳng. Mỗi lần tuyến đổi hướng, rẽ nhánh hay giao cắt đều cần một phụ kiện riêng, và đó cũng là nhóm hạng mục hay bị bỏ sót nhất khi lập dự toán. Bài viết này, 2DE Việt Nam giải thích từng loại phụ kiện máng cáp mạ kẽm nhúng nóng, cách đếm số lượng từ sơ đồ tuyến và một quy luật tính giá phụ kiện rút ra từ bảng giá thật.
Nếu bạn cần đơn giá từng quy cách, xem: Máng Cáp Mạ Kẽm Nhúng Nóng. Nếu cần kích thước và độ dày, xem: Kích Thước Và Độ Dày Phổ Biến Của Máng Cáp Mạ Kẽm Nhúng Nóng.
Các loại phụ kiện máng cáp mạ kẽm nhúng nóng
| Phụ kiện | Công dụng | Tính giá theo | Bảng giá |
|---|---|---|---|
| Co ngang L, co lên, co xuống | Đổi hướng tuyến: sang ngang (co ngang L), lên hoặc xuống cao độ (co lên, co xuống) | Cái | Có, đủ 36 quy cách |
| Ngã ba T | Rẽ nhánh từ tuyến chính | Cái | Có, đủ 36 quy cách |
| Chữ thập X | Giao cắt, tách thành bốn hướng | Cái | Có, đủ 36 quy cách |
| Nắp máng cáp | Che chắn cáp trên đoạn thẳng | Mét | Có, đủ 36 quy cách |
| Nắp co, nắp ngã ba T, nắp chữ thập X | Che chắn tại các điểm phụ kiện | Cái | Có, đủ 36 quy cách |
| Nối máng cáp | Liên kết các đoạn máng cùng kích thước | Theo yêu cầu | Báo giá theo yêu cầu |
| Tăng giảm máng cáp | Nối hai đoạn máng khác kích thước | Theo cặp kích thước | Báo giá theo yêu cầu |
| Thanh chia | Tách nhóm cáp trong cùng một máng | Theo yêu cầu | Báo giá theo yêu cầu |
| Giá đỡ, ty treo | Treo, đỡ tuyến máng | Theo yêu cầu | Báo giá riêng |
Trong bảng giá của 2DE, ba loại co (ngang L, lên, xuống) dùng chung một dòng đơn giá, nên không cần phân biệt giá giữa chúng.
Xem chi tiết các phụ kiện liên kết tại: Nối Máng Cáp, Tăng Giảm Máng Cáp, Thanh Chia Thang Máng Cáp.
Công dụng từng loại phụ kiện
Co (đổi hướng). Dùng ở mỗi điểm tuyến đổi hướng. Với bó cáp lớn, phụ kiện đổi hướng cần có bán kính cong phù hợp với đường kính ngoài của bó cáp: theo TCVN 9208:2012, bán kính R = 400mm khi đường kính ngoài dưới 100mm và R = 600mm khi từ 100mm đến dưới 160mm. Không nên tự uốn máng tại công trường thay cho phụ kiện chuyên dụng.
Ngã ba T (rẽ nhánh). Dùng khi từ tuyến chính tách ra một nhánh. Mỗi điểm rẽ nhánh cần một ngã ba T.
Chữ thập X (giao cắt). Dùng khi hai tuyến giao nhau và cần thông cả bốn hướng.
Nắp phụ kiện. Nếu tuyến có nắp, mỗi phụ kiện đổi hướng, rẽ nhánh hay giao cắt cần thêm nắp tương ứng để tuyến được che kín liên tục.
Nối máng, tăng giảm, thanh chia. Là các phụ kiện liên kết và tổ chức cáp, báo giá theo yêu cầu vì gia công theo đúng quy cách tuyến cáp.
Cách đếm số lượng phụ kiện từ sơ đồ tuyến
- Mỗi điểm đổi hướng (ngang hoặc lên xuống): 1 co
- Mỗi điểm rẽ nhánh: 1 ngã ba T
- Mỗi điểm giao cắt: 1 chữ thập X
- Mỗi điểm đổi kích thước: 1 phụ kiện tăng giảm
- Nếu tuyến có nắp: thêm nắp thẳng theo tổng chiều dài và một nắp cho mỗi phụ kiện ở các bước trên
Cách đếm này nên làm trên bản vẽ M&E trước khi đặt hàng. Thiếu phụ kiện chuyển hướng là nguyên nhân phổ biến khiến công trường phải dừng chờ hàng. Xem thêm: Quy Trình Thi Công Lắp Đặt Thang Máng Cáp Điện.
Quy luật giá phụ kiện: tính theo hệ số của đơn giá mét
Khi đọc kỹ bảng giá máng cáp mạ kẽm nhúng nóng của 2DE trên cả 36 quy cách và hai độ dày, đơn giá phụ kiện xấp xỉ bằng đơn giá một mét máng nhân với một hệ số cố định, và hệ số chia thành hai nhóm theo chiều rộng:
| Phụ kiện (so với đơn giá mét thân máng) | Chiều rộng từ 50 đến 500mm | Chiều rộng từ 600 đến 1000mm |
|---|---|---|
| Co | × 1,1 | × 1,4 |
| Ngã ba T | × 1,2 | × 1,5 |
| Chữ thập X | × 1,5 | × 1,8 |
Với nắp phụ kiện, hệ số tính trên đơn giá mét nắp:
| Nắp phụ kiện (so với đơn giá mét nắp) | Chiều rộng từ 50 đến 500mm | Chiều rộng từ 600 đến 1000mm |
|---|---|---|
| Nắp co | × 1,1 | × 1,1 |
| Nắp ngã ba T | × 1,2 | × 1,5 |
| Nắp chữ thập X | × 1,5 | × 1,5 |
Đây là quy luật quan sát từ bảng giá hiện hành, mang tính xấp xỉ, dùng để ước tính nhanh chứ không thay cho báo giá chính thức. Giá có thể thay đổi theo thời điểm.
Ví dụ: máng 200x100 dày 1,5mm, đơn giá 293.500đ/mét. Một tuyến 100 mét kèm 6 co, 3 ngã ba T và 1 chữ thập X (chưa gồm nắp):
| Hạng mục | Thành tiền (VNĐ) |
|---|---|
| Thân máng 100 m | 29.350.000 |
| Co × 6 | 1.936.800 |
| Ngã ba T × 3 | 1.056.300 |
| Chữ thập X × 1 | 440.200 |
| Tổng phụ kiện | 3.433.300 |
Phụ kiện trong ví dụ này chiếm khoảng 11,7% giá trị thân máng, khớp với phép quy đổi: (6 × 1,1 + 3 × 1,2 + 1 × 1,5) = 11,7 mét máng tương đương trên 100 mét. Tuyến càng nhiều điểm đổi hướng và rẽ nhánh thì tỷ trọng phụ kiện càng cao.
Lưu ý riêng với phụ kiện mạ kẽm nhúng nóng
- Đồng bộ vật liệu và độ dày với thân máng. Phụ kiện cùng vật liệu mạ kẽm nhúng nóng với thân máng để độ bền đồng đều trên cả tuyến, tránh một đoạn trở thành điểm yếu.
- Hạn chế cắt, khoan tại công trường. Mỗi vị trí cắt hoặc khoan để lắp phụ kiện làm lộ thép nền và cần xử lý lại lớp mạ. Đặt đủ phụ kiện theo bản vẽ giúp giảm số điểm phải xử lý. Xem: Cách Xử Lý Lớp Mạ Khi Bị Trầy, Cắt Hoặc Khoan Tại Công Trường.
- Kiểm tra khi nhận hàng. Phụ kiện cần được kiểm tra lớp mạ giống thân máng. Xem: Cách Kiểm Tra Chất Lượng Lớp Mạ Khi Nhận Hàng.
Checklist đặt phụ kiện máng cáp mạ kẽm nhúng nóng
☐ Đã đếm số co, ngã ba T, chữ thập X theo sơ đồ tuyến
☐ Đã xác định các điểm đổi kích thước cần phụ kiện tăng giảm
☐ Có nắp phụ kiện tương ứng nếu tuyến có nắp
☐ Phụ kiện cùng vật liệu và độ dày với thân máng
☐ Bán kính cong phù hợp đường kính bó cáp tại các điểm đổi hướng
☐ Đã tính giá đỡ, ty treo và phụ kiện liên kết ngoài bảng giá
Phụ kiện máng cáp mạ kẽm nhúng nóng tại 2DE
2DE Việt Nam trực tiếp sản xuất máng cáp và phụ kiện đồng bộ, nhận gia công theo kích thước, độ dày và số lượng phụ kiện riêng của từng dự án. Khi có bản vẽ mặt bằng, 2DE hỗ trợ bóc tách khối lượng thân máng, nắp và phụ kiện. Sản phẩm thuộc phạm vi chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD và doanh nghiệp áp dụng ISO 9001:2015.
Xem đầy đủ năng lực sản xuất và hình ảnh nhà xưởng thực tế tại: Nhà Máy Sản Xuất Thang Cáp – Máng Cáp 2DE.
Câu hỏi thường gặp
1. Co lên và co xuống có khác giá nhau không? Không. Trong bảng giá của 2DE, co ngang L, co lên và co xuống dùng chung một đơn giá.
2. Phụ kiện máng cáp tính giá thế nào? Co, ngã ba T, chữ thập X và các loại nắp tính theo cái. Đơn giá xấp xỉ bằng đơn giá một mét máng nhân hệ số 1,1 đến 1,8 tùy loại và chiều rộng, như bảng ở trên.
3. Tuyến không có nắp thì cần những phụ kiện nào? Chỉ cần co, ngã ba T, chữ thập X, tăng giảm và các phụ kiện liên kết theo sơ đồ tuyến. Không cần nắp và nắp phụ kiện.
4. Phụ kiện chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi phí? Phụ thuộc số điểm đổi hướng, rẽ nhánh. Trong ví dụ trên, phụ kiện chiếm khoảng 11,7% giá trị thân máng. Tuyến phức tạp hơn thì tỷ trọng cao hơn.
5. Giá đỡ và ty treo có trong bảng giá phụ kiện không? Không. Giá đỡ, ty treo được báo giá riêng theo yêu cầu dự toán.
Liên hệ đặt phụ kiện máng cáp mạ kẽm nhúng nóng tại 2DE Việt Nam
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 2DE VIỆT NAM Nhà máy 1: Số 54, đường Yên Bình, phường Yên Nghĩa, TP. Hà Nội Nhà máy 2: KM 16+390 Đại lộ Thăng Long, xã Yên Sơn (Quốc Oai), TP. Hà Nội Hotline/Zalo: 0867.168.286 Email: Kinhdoanh1.2de@gmail.com
Là nhà máy sản xuất trực tiếp thang cáp – máng cáp, 2DE cam kết giá tại xưởng, báo giá trong vòng 2-4 giờ và hỗ trợ bóc tách khối lượng theo bản vẽ cho mọi công trình.
Địa chỉ: Nhà máy 1: KM 16 + 390 Đại lộ Thăng Long, Xã Quốc Oai, TP. Hà Nội
Gmail: Kinhdoanh1.2de@gmail.com
SĐT/Zalo: 0867168286
Bảng báo giá thang cáp mới 2026 - Nhận gia công theo yêu cầu
Bảng giá Thang máng cáp sơn tĩnh điện, độ dầy 1,0/1,2/1,5/2,0mm
Báo giá Máng cáp 50x50 mới nhất năm 2026 (Chi tiết cả phụ kiện)
Bảng giá Máng cáp điện 100x50 mới 2026 - Cập nhật mới 2 giờ trước
Báo giá máng cáp 100x100 mới nhất || Mua ở đâu chất lượng
Bảng giá Máng cáp 200x50 các loại phổ biến thị trường hiện nay
Báo giá Máng cáp 200x100 mới nhất 2026 - Sẵn kho số lượng lớn
Bảng giá Máng cáp 300x100 mới nhất 2026 và các loại phụ kiện cần thiết
TOP 15+ công ty sản xuất vỏ tủ điện chất lượng, đẹp, cao cấp, giá rẻ
Quy trình sản xuất tủ điện công nghiệp theo đúng quy chuẩn của xưởng